• Font size:
  • Decrease
  • Reset
  • Increase

Thông tin tuyển sinh

THÔNG TIN NĂM 2018

 

•  QUYẾT ĐỊNH Xét tuyển bổ sung lần 1 vào đại học hệ chính quy năm 2018 của Trường Đại học Sư phạm.

•  ĐIỂM TRÚNG TUYỂN ĐẠI HỌC NĂM 2018

•  THÔNG BÁO KẾ HOẠCH TUYỂN SINH NĂM 2018

Thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Sư phạm lưu ý các thông tin sau:

1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng: 17,0 điểm  (3 môn, chưa nhân hệ số).

2. Điều chỉnh nguyện vọng: Từ ngày 19/7 đến ngày 26/7 những thí sinh chưa đăng ký xét tuyển vào Trường có thể điều chỉnh nguyện vọng để được xét tuyển bằng phương thức trực tuyến hặc bằng phiếu.

3. Xét tuyển đợt 1: Từ 3/8 đến 17h00 ngày 5/8 sẽ tiến hành xét tuyển trên hệ thống (do phần mềm lọc, theo nguyên tắc từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, đỗ nguyện vọng 1 sẽ không xét nguyện vọng 2).

4. Công bố kết quả trúng tuyển đợt 1 trước 17h00 ngày 06/8/2018 trên trang thông tin của Trường.

5.  Xác nhận nhập học: Trước 17h00 ngày 12/8/2018 (tính theo dấu bưu điện) thí sinh có tên trong danh sách trúng tuyển phải xác nhận nhập học bằng cách gửi Giấy chứng nhận kết quả thi THPT quốc gia (Bảng điểm) về Ban tuyển sinh của Trường.

 

•  ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2018

•  Quyết định Về việc công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào tuyển sinh đại học chính quy năm 2018.

Các thông tin tuyển sinh năm 2018

1. Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông

2. Phạm vi tuyển sinh:Trong cả nước

3. Phương thức tuyển sinh: Có 04 phương thức xét tuyển

    Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và những thí sinh là học sinh chuyên có học lực 3 năm ở THPT đạt loại giỏi.

    Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT quốc gia: Các ngành SP Toán; SP Tin; SP Vật lý; SP Hóa học; SP Sinh học; SP Ngữ văn; SP Lịch sử; SP Địa lý; SP Tiếng Anh; GD Chính trị; GD Tiểu học; Giáo dục học (SP Tâm lý - Giáo dục), Quản lý Giáo dục, Tâm lý họcgiáo dục, Sư phạm Khoa học tự nhiên; Giáo dục Thể chất.

    Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi THPT hoặc xét tuyển theo học bạ : Ngành Giáo dục Thể chất.

    Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT quốc gia kết hợp với thi năng khiếu (hát; kể chuyện): Ngành Giáo dục Mầm non.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo ngành/ nhóm ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo;

TT Ngành học/ Tổ hợp môn xét tuyển Mã ngành/mã tổ hợp xét tuyển Chỉ tiêu
(1) (2) (3) (4)
  Tổng chỉ tiêu   900
A Nhóm ngành đào tạo giáo viên (Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia)   810
1 Giáo dục Mầm non 7140201 120
1. Ngữ Văn, Toán, Đọc diễn cảm-Hát (hệ số 2)(M00) 7140201.1 60
  1. Ngữ Văn, Toán, Năng khiếu (hệ số 2)(M06) 7140201.2 60
2 Giáo dục Tiểu học 7140202 120
1. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01) 7140202 120
3 Giáo dục Chính trị 7140205 30
1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00) 7140205.1 20
2. Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục công dân (C20) 7140205.2 05
3. Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân (C19) 7140205.3 05
4 Giáo dục Thể chất (Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia hoặc xét theo học bạ) 7140206 30
Toán, Hóa, Sinh học (B00) 7140206.1 10
Toán , Vật lý, Hóa học (A00) 7140206.2 10
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00) 7140206.3 10
5 Sư phạm Toán học 7140209 105
1. Toán, Vật  lý, Hóa học (A00) 7140209.1 85
2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01) 7140209.2 10
3. Toán, Văn, Tiếng Anh (D01) 7140209.3 10
6 Sư phạm Tin học 7140210 30
1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00) 7140210.1 20
2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01) 7140210.3 05
3. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07) 7140210.2 05
7 Sư phạm Vật Lý 7140211 40
1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00) 7140211.1 30
2. Toán, Vật  lý, Tiếng Anh (A01) 7140211.2 10
8 Sư phạm Hoá học 7140212 40
1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00) 7140212.1 30
2. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07) 7140212.2 10
9 Sư phạm Sinh học 7140213 30
1. Toán, Hóa học, Sinh học (B00) 7140213.1 20
2. Toán, Sinh học, Tiếng  Anh (D08) 7140213.2 10
10 Sư phạm Ngữ Văn 7140217 105
1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00) 7140217.1 85
2. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14) 7140217.2 10
3. Toán, Ngữ văn,  Tiếng Anh (D01) 7140217.3 10
11 Sư phạm Lịch Sử 7140218 30
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00) 7140218 30
12 Sư phạm Địa Lý 7140219 40
1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý(C00) 7140219.1 30
2. Toán, Địa lý, Tiếng Anh (D10) 7140219.2 05
3. Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04) 7140219.3 05
13 Sư phạm Tiếng Anh 7140231 60
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (hệ số 2) (D01) 7140231 60
14 Sư phạm Khoa học tự nhiên 7140247 30
1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00) 7140247.1 20
2. Toán, Hóa học, Sinh học (B00) 7140247.2 10
B Nhóm ngành khoa học giáo dục   90
15 Giáo dục học (Sư phạm Tâm lý  - Giáo dục) 7140101 30
1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00) 7140101.1 15
2. Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục công dân (C20) 7140101.2 10
3. Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04) 7140101.3 5
16 Quản lý Giáo dục 7140114 30
1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00) 7140114.1 15
2. Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục công dân (C20) 7140114.2 10
3. Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04) 7140114.3 5
17 Tâm lý học giáo dục 7310403 30
1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00) 7310403.1 15
2. Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục công dân (C20) 7310403.2 10
3. Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04) 7310403.3 5
 
 

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

- Đối với các ngành xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào là 17,0 điểm.

- Đối với ngành Giáo dục thể chất (xét tuyển theo kết quả trong học bạ) ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào là: học sinh tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên.

6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển...

- Mã trường: DTS

- Mã ngành, tổ hợp xét tuyển (xem bảng ở mục 4)

- Những ngành có nhiều tổ hợp xét tuyển, điểm trúng tuyển của các tổ hợp so với điểm trúng tuyển của tổ hợp có điểm trúng tuyển cao nhất không quá 2 điểm.

7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối với từng ngành đào tạo...

Thời gian nhận đăng ký xét tuyển đợt 1: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Hình thức nhận đăng ký xét tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (trực tuyến qua mạng internet).

- Tổ hợp xét tuyển xem bảng ở mục 4.

- Thời gian thi các môn năng khiếu: ngày 01, 02, 03 tháng 07 năm 2018.

8. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển;...

a. Xét tuyển thẳng theo quy định tại Khoản 2, 3, Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học chính quy, ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT, ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Bộ trường Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Sửa đổi, bổ sung tên và một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số số 05/2017/TT-BGDĐT, ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Xét tuyển thẳng đối với học sinh tốt nghiệp trường THPT chuyên của các tỉnh, thành phố vào các ngành phù hợp với môn học chuyên hoặc môn đạt giải nếu đáp ứng điều kiện: ba năm học THPT chuyên của tỉnh đạt học sinh giỏi hoặc đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức.

b. Các ngành xét tuyển thẳng:

TT Ngành xét tuyển thẳng Môn thi HS giỏi/ môn chuyên ở THPT

Lĩnh vực thi khoa học kỹ thuật

cấp quốc gia

1 SP Toán Toán Toán học; Vật lý&thiên văn; Năng lượng vật lý; Phần mềm hệ thống.
2 SP Tin học Tin học Hệ thống nhúng; Robot và máy thông minh; Phần mềm hệ thống; Toán học;.
3 SP Vật Lý Vật Lý Vật lý&thiên văn; Năng lượng vật lý
4 SP Hóa học Hóa học Hóa học; Hóa sinh
5 SP Sinh học Sinh học Khoa học động vật; Khoa học thực vật; Y Sinh và Khoa học sức khỏe; Kỹ thuật Y sinh; Sinh học tế bào &phân tử; Vi sinh.
6 SP Ngữ Văn Ngữ Văn
7 SP Lịch Sử Lịch Sử
8 SP Địa lý Địa lý Khoa học trái đất và môi trường
9 SP Tiếng Anh Tiếng Anh

- Ngành Giáo dục Thể chất, tuyển thẳng những thí sinh đoạt huy chương (Vàng, Bạc, Đồng) các giải vô địch hạng nhất quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia hoặc vận động viên cấp 1; đã tốt nghiệp THPT.

c. Chỉ tiêu xét tuyển thẳng: Các ngành giành tối đa 50% chỉ tiêu xét tuyển thẳng.

d. Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng:

- Phiếu đăng ký xét tuyển (đối tượng xét tuyển thẳng) ... Tải về.

- Một trong các bản photocopy sau: chứng nhận là thành viên tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc tế hoặc chứng nhận là thành viên đội tuyển tham dự cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc tế (có tên trong danh sách của Bộ GDĐT); Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn HSG quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia và Giấy chứng nhận đoạt giải quốc tế về thể dục thể thao, năng khiếu nghệ thuật và giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác; Bản photocopy học bạ 3 năm học THPT kèm theo bản photocopy hộ khẩu thường trú (đối với thí sinh là học sinh các trường THPT chuyên).

- Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh; hai ảnh chân dung cỡ 4 x 6.

e. Đăng ký xét tuyển thẳng: Thí sinh phải nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng tại Sở giáo dục và đào tạo trước ngày 20/5/2018.

9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển..

- Lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Lệ phí thi năng khiếu: 300.000đ/một thí sinh (đối với ngành GD Mầm non).

10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có)

Sinh viên nhóm ngành khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên được miễn học phí.

Switch mode views: